Nhiều quy định mới về bảo hiểm ô tô, xe máy có hiệu lực từ 1.3.2021

0
3
Nhiều quy định mới về bảo hiểm ô tô, xe máy có hiệu lực từ 1.3.2021

Căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mình, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm mức tối đa là 15%.

Từ ngày 1.3.2021, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm mức tối đa là 15% tính trên phí Bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định. Ảnh minh họa: TNO

Từ 1.3, Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sẽ có hiệu lực.

Đáng chú ý là quy định mới, căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mình, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm mức tối đa là 15% tính trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định.

Quy định mức tăng phí bảo hiểm tối đa 15%

Chính phủ ban hành Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới áp dụng đối với chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Trong đó, Khoản 3, Điều 7 Nghị định 03/2021/NĐ-CP về phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm quy định, căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mình, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm. Mức tăng phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên phí Bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định.

Đồng thời, Khoản 4, Điều 7 Nghị định 03/2021/NĐ-CP còn quy định đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm có thời hạn khác 1 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Theo đó, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) 365 (ngày) rồi nhân với thời hạn được bảo hiểm (ngày). Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

Hiện Điều 9 Nghị định 103/2008/NĐ-CP quy định phí bảo hiểm và mức trách nhiệm bảo hiểm, bao gồm: Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm; Bộ Tài chính quy định mức phí và mức trách nhiệm bảo hiểm.

Thời hạn bảo hiểm tối thiểu 1 năm và tối đa 3 năm

Nghị định 03/2021/NĐ-CP cũng quy định về thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, cụ thể: Đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của luật Giao thông đường bộ, thời hạn Bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.

Đối với các xe cơ giới còn lại, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm.

Hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 103/2018/NĐ-CP, thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là một năm, trong một số trường hợp theo quy định tại Khoản này thì thời hạn bảo hiểm có thể dưới 1 năm.

Bảo hiểm tạm ứng bồi thường thiệt hại trong vòng 3 ngày

Ngoài ra, trong một số trường hợp theo quy định tại Khoản này thì thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm, cụ thể: theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 Nghị định 03/2021/NĐ-CP thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, cụ thể trong các trường hợp sau:

Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/người/vụ đối với trường hợp tử vong; 50% mức bồi thường Bảo hiểm theo quy định/người/ vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại: 30% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/người/vụ đối với trường hợp tử vong; 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/người/ vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

Liên quan quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, hiện khoản 2 Điều 14 Nghị định 103/2018/NĐ-CP quy định, trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

Bích Ngân

THANH NIÊN

Nguồn: https://vietstock.vn/2021/02/nhieu-quy-dinh-moi-ve-bao-hiem-o-to-xe-may-co-hieu-luc-tu-132021-3113-828135.htm

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here